Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Quảng Thanh
Quy chế chuyên môn
|
PHÒNG GD & ĐT QUẢNG TRẠCH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TRƯỜNG TH QUẢNG THANH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: /QC-TH |
` Quảng Thanh, ngày 30 tháng 8 năm 2015 |
QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2015-2016
(Ban hành kèm theo QĐ số /QĐ-HT ngày / 8/2015 của Hiệu trưởng)
Căn cứĐiều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 48/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành quy chếđánh giá, xếp loại chuyên môn - nghiệp vụ giáo viên tiểu học;
Căn cứQuyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 04/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về chếđộ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ, trường Tiểu học Quảng Thanh ban hành quy chế chuyên môn cụ thể như sau:
PHẦN I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy chế này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chế độ công tác, giảng dạy, hội họp, học tập, báo cáo; hồ sơ đối với Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên.
Phạm vi áp dụng trong trường Tiểu học Quảng Thanh, huyện Quảng Trạch.
PHẦN II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên
1.1. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006; Hướng dẫn nội dung dạy học và đánh giá xếp loại các môn học ở tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Lập kế hoạch chuyên môn nhà trường, xây dựng quy chế chuyên môn, phê duyệt và kiểm tra hồ sơ của chuyên môn. Làm các loại báo cáo chuyên môn. Bố trí thời khoá biểu, sắp xếp thời gian biểu.Tổ chức ra đề kiểm tra và kiểm tra theo định kì. Tham gia dự giờ, đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học.
1.2. Tổ trưởng (khối trưởng)
Chịu trách nhiệm điều hành công việc của tổ do chuyên môn phân công. Lên kế hoạch dạy học tháng, tuần trong tổ, tham gia dự giờ đánh giá xếp loại giáo viên. Ra đề kiểm tra các kì trong năm, báo cáo các thông tin kịp thời khi cần thiết. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học.
1.3.Giáo viên
Giảng dạy, giáo dục theo quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Thực hiện giảng dạy đại trà, giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục học sinh hòa nhập (nếu có). Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Tích cực tham gia Phổ cập giáo dục tiểu học-XMC, kiểm định chất lượng.
Kiểm tra, nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh lên lớp, danh sách học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá và học bạ học sinh.
Giáo viên phải tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cấp trên cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
1.4. Cán bộ thư viện, thiết bị
Lập kế hoạch tham mưu cho lãnh đạo nhà trường xây dựng thư viện Tiên tiến. Có kế hoạch bảo quản, kéo dài tuổi thọ các vật dụng đồ dùng có trong thư viện.
Tham gia công tác kiểm định chất lượng, phổ cập giáo dục – xóa mù chữ và các công việc khác khi được yêu cầu.
1.5. Nhân viên Y tế
Lập kế hoạch tham mưu cho lãnh đạo nhà trường xây dựng Y tế học đường loại Khá. Thực hiện các công việc của nhân viên Y tế học đường. Tham gia công tác kiểm định chất lượng, phổ cập giáo dục – xóa mù chữ và các công việc khác khi được yêu cầu.
1.6. Nhân viên Kế toán- Văn phòng
Lập kế hoạch tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường về công tác tài chính, kế hoạch xây dựng CSVC. Thực hiện các công việc của nhân viên Kế toán Văn phòng. Tham gia công tác kiểm định chất lượng và các công việc khác khi được yêu cầu.
2. Quy định chế độ làm việc, học tập
2.1. Thời gian làm việc
Thời gian làm việc là 42 tuần (35 tuần thực học, 5 tuần dành cho học tập - bồi dưỡng nâng cao trình độ, 1 tuần chuẩn bị cho năm học mới và 1 tuần chuẩn bị cho tổng kết năm học)
2.2. Chấp hành giờ giấc
Chấp hành giờ giấc theo quy định của nhà trường. Nếu có việc riêng xin nghỉ cần báo trước ít nhất 01 ngày cho BGH kèm giấy xin phép (trừ trường hợp đột xuất). Giáo viên xin nghỉ phải bàn giao chương trình, hồ sơ cụ thể cho GV dạy thay (trừ những việc đột xuất). Giáo viên dạy thay phải có trách nhiệm trước nhà trường và học sinh như một giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn thực thụ. Tuyệt đối không nhờ đồng nghiệp xin nghỉ hộ.
2.3. Quy định khi lên lớp, chào cờ, sinh hoạt chuyên môn...
Giáo viên khi lên lớp tối thiểu phải mang theo giáo án, sổ theo dõi chất lượng, thiết bị, đồ dùng dạy học. Phải tham gia chào cờđầu tuần và các hoạt động do Liên đội và nhà trường tổ chức. Giáo viên phải lên lớp đúng giờ, đúng tiết, không được tuỳ tiện đổi tiết, bỏ lớp, bỏ tiết, đi muộn về sớm, cắt xén chương trình, không được tự ý đổi tiết cho nhau khi chưa có sự nhất trí của chuyên môn. (Các GV dạy môn chuyên biệt không được tùy tiện xin nghỉ tiết, đổi tiết của GVCN khi chưa được sự cho phép của nhà trường; GVCN không được tự ý bớt tiết của chuyên biệt, không cho các GV chuyên biệt xin nghỉ tiết, đổi tiết). Khi nhận lớp, giáo viên phải kiểm tra sĩ số học sinh rồi mới tiếp nhận. Những tiết giao nhau, giáo viên dạy tiết trước có trách nhiệm quản lí học sinh hết thời gian của tiết đó (40 phút) mới được ra khỏi lớp, không được cho học sinh ra trước giờ gây ảnh hưởng đến lớp khác.
Tuyệt đối không được so sánh, định kiến học sinh. Không được để học sinh bỏ học giữa chừng. Không được dùng thước kẻ để gõ bàn. Không đánh, không phạt học sinh làm các em bỏ tiết học.
Chữ viết trên bảng lớp, vở học sinh, phiếu học tập, hồ sơ cá nhân...phải đẹp, đúng mẫu chữ quy định. Bố trí phòng học phải sạch sẽ, thoáng mát, bố trí theo chuẩn VNEN, đảm bảo Xanh - Sạch - Đẹp, có góc thân thiện.
Trong giờ lên lớp, chào cờ, sinh hoạt chuyên môn phải tắt nguồn hoặc để điện thoại ở chế độ rung, hạn chế tối đa việc đi lại, giao tiếp với khách, bạn bè, đồng nghiệp (trừ trường hợp đặc biệt); hạn chế tối đa việc gọi, nghe, nhắn tin, trao đổi qua điện thoại di động (trừ trường hợp đặc biệt). Cấm chơi games, lướt Web trong giờ dạy, giờ chào cờ, giờ sinh hoạt chuyên môn, giờ sinh hoạt tập thể có học sinh. Khi có tiết nghỉ giữa buổi, giáo viên phải tham gia dự giờ ít nhất 1 tiết/tuần hoặc chăm sóc hoa, cây cảnh, hoạt động giữa giờ của học sinh...; nếu không tham gia các việc trên thì phải về thư viện hoặc văn phòng (để đọc sách, báo, đọc tin tức, xem email, trao đổi bài dạy, nghỉ ngơi...); tuyệt đối không được đến lớp học có các giáo viên đang dạy để trao đổi chuyện riêng.
2.4. Quy định chếđộ hội họp
Sáng thứ 7 của tuần đầu tháng họp HĐSP để đánh giá tình hình hoạt động trong tháng và triển khai kế hoạch hoạt động của tháng kế tiếp. Sinh hoạt chuyên môn cấp tổ 2 lần/ tháng Tổ chức họp đột xuất khi có công việc cần thiết.
Trong giờ hội họp phải tắt nguồn hoặc để điện thoại ở chế độ rung, hạn chế tối đa việc đi lại, giao tiếp với khách, bạn bè, đồng nghiệp (trừ trường hợp đặc biệt); hạn chế tối đa việc gọi, nghe, nhắn tin, trao đổi qua điện thoại di động (trừ trường hợp đặc biệt). Cấm chơi games, lướt Web trong giờ hội họp..
Nếu cá nhân vi phạm lần 1 thì bị nhắc nhở, vi phạm lần 2 bị khiển trách trước toàn thể HĐSP, vi phạm lần 3 phải viết kiểm điểm.
2.5. Quy định giờ hành chính
Định mức tiết dạy thực hiện theo Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Thông tưsố 28/2009/TT-BGD&ĐT, ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo, về chếđộ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
3. Chếđộ kiến tập, thực tập, viết sáng kiến kinh nghiệm
Dự giờ 01 tiết/tuần/giáo viên (dự ít nhất có 35 tiết/năm học). Giáo viên mới ra trường 1 – 2 năm phải dự giờ 02 tiết/tuần ở kì I và 01 tiết/tuần ở kì II. Tất cả giáo viên mỗi năm học có ít nhất 01 tiết hội giảng trường, 01 tiết hội giảng tổ (ít nhất thao giảng 2 tiết/năm). Trong các tiết thao giảng, giáo viên phải sử dụng CNTT và các đồ dùng khác. Khi dự giờ, không nói chuyện riêng, không nghe điện thoại trong lớp, không gây mất trật tự, làm ảnh hưởng đến lớp học. Phải ghi chép, xếp loại, trao đổi với đồng nghiệp, suy ngẫm để áp dụng vào tiết học sau.
Viết 01 sáng kiến kinh nghiệm hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm/1 năm học ( Đối với GV dạy giỏi cấp huyện, CSTĐCS)
4. Công tác đánh giá xếp loại học sinh
Thực hiện đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học theo đúng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ GD&ĐT.
5. Thực hiện công tác khác
Đảm bảo đạt khoán chỉ tiêu chất lượng. Làm 01 đồ dùng dạy học. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu. Có tài liệu nâng cao môn Toán và Tiếng Việt của khối lớp.
Nghiêm túc thực hiện việc rèn chữ - giữ vở, rèn phát âm, sửa ngọng cho HS. Cấm GV nói ngọng (coi như sai kiến thức).
Không tẩy xóa các loại sổ sách. Nhận và bảo quản bộ đồ dùng dạy học của lớp ở tủ đồ dùng. Có kế hoạch mượn đồ dùng dạy học trước ít nhất 1 ngày. Nếu để hỏng, mất GV phải có trách nhiệm sửa chữa hoặc bồi thường.
6. Chếđộ thông tin, báo cáo
Hằng ngày phải theo dõi bảng tin ở văn phòng, email cá nhân , để nắm bắt các hoạt động.
Tất cả các báo cáo về trường đều phải đánh vi tính trên font chữ Times New Roman(hoặc email của cá nhân của Lãnh đạo trường khi được yêu cầu).
Khi có yêu cầu báo cáo, phải báo cáo phải chính xác, đúng biểu mẫu, nộp đúng thời gian quy định. Nếu chậm, sai 01 lần trừ 0.5 điểm.
7. Công tác phối kết hợp
Cần phối kết hợp với Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Công đoàn, Liên đội, Phụ huynh học sinh, các ban ngành để hoàn thành nhiệm vụ.
III. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ
Thực hiện công văn số 68 ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra còn thực hiện theo quy định chung của nhà trường.
1. Hiệu trưởng
Có đủ bộ hồ sơ hàng năm theo quy định
2. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
Có đủ bộ hồ sơ hàng năm theo quy định
3. Hồ sơ tổ chuyên môn
1. Kế hoạch tuần, tháng, năm (tổ trưởng);
2. Sổ chương trình (theo mẫu, theo khối);
3. Danh sách trích ngang của tổ;
4. Các bảng, biểu thống kê theo yêu cầu;
5. Các loại biên bản.
4. Hồ sơ tổ Văn phòng
1. Kế hoạch tuần, tháng, năm (tổ trưởng);
2. Danh sách trích ngang của tổ;
3. Các bảng, biểu thống kê theo yêu cầu;
4. Các loại biên bản.
5. Giáo viên
1. Giáo án (bài soạn) viết tay hoặc đánh máy (theo mẫu ở phụ lục);
2. Sổ chương trình (theo mẫu);
3. Sổ dự giờ, thăm lớp (theo mẫu)
4.Sổ liên lạc ( GVCN)
5. Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);
6. Sổ theo dõi chất lượng học sinh (theo mẫu);
7. Hồ sơ theo dõi HSKT (nếu có);
8. Sổ ghi chép các chuyên đề
9. Sổ theo dõi xếp loại VSCĐ (theo mẫu);
6. Giáo viên Tổng phụ trách
1. Giáo án (giảng dạy hoặc bồi dưỡng);
2. Sổ chương trình
3. Sổ dự giờ, thăm lớp (theo mẫu);
4. Sổ Tổng phụ trách (theo mẫu);
5. Sổ theo dõi chất lượng học sinh
6. Hồ sơ theo quy định của Đội;
7. Sổ ghi chép các chuyên đề
7. Nhân viên thư viện – thiết bị
1. Kế hoạch tuần, tháng, năm;
2. Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn (Loại A4);
3. Sổ theo dõi các loại sách (nhập kho, xuất kho);
4. Sổ theo dõi mượn sách của từng giáo viên;
5. Các loại biên bản;
6. Một số loại hồ sơ khác theo quy định chung.
8. Nhân viên Kế toán
1. Sổ ghi chép;
2. Các loại hồ sơ về tài chính có liên quan.
9. Nhân viên Y tế
1. Sổ ghi chép;
2. Các loại hồ sơ về Y tế học đường.
10. Học sinh (Theo quy định)
IV. QUY ĐỊNH VỀ SOẠN BÀI, LÊN LỚP
4.1. Quy định về soạn bài
Nghiên cứu, soạn bài trước giờ dạy 03 ngày, có kí duyệt của tổ trưởng (khối trưởng) hoặc của lãnh đạo trường (có quy định riêng). Giáo án được soạn một cách cẩn thận, phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp, không được coppy của người khác rồi để nguyên mà không chỉnh sửa cho hợp lí, không được dùng giáo án cũ mà chưa bổ sung mục tiêu và cập nhật nội dung mới.
Giáo án đánh máy phải đúng theo mẫu chữ, cỡ chữ; nên trình bày ngắn gọn, đúng trọng tâm bài học, ghi rõ 3 mục tiêu cần đạt (Kiến thức- kĩ năng; Năng lực và Phẩm chất).
Trong giáo án phải ghi rõ các hoạt động (đâu là hoạt động cá nhân, nhóm, phiếu, bảng, vở...), gắn chặt mô hình VNEN và TT30.
Ởtiết buổi chiều, giáo viên cần soạn ít nhất 2 bài tập có nội dung nâng cao, mở rộng để bồi dưỡng cho những em học sinh giỏi của lớp. Trong mỗi câu hỏi giáo viên đưa ra phải có phần định hướng câu trả lời của học sinh.
4.2. Quy định việc giảng dạy
Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau:
- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học;
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;
- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. Do năng lực của học sinh không đồng đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ;
b) Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành;
c) Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dự kiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trong tháng;
d) Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên;
đ) Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên.
* Đối với môn Âm nhạc, phải dạy đúng nội dung trọng tâm của bài học. Không cho học sinh hát bài không liên quan đến bài học.
* Đối với môn Anh văn, phải tăng cường kĩ năng giao tiếp, nghe băng đĩa, VIDEO; giảm dạy chay, tránh đặt nặng lý thuyết và ngữ pháp (trừ đội tuyển IOE).
* Đối với môn thể dục, phải cho học sinh tập trung ở sân bộ môn, giáo viên mang trang phục chỉnh tề, phải dạy đúng nội dung trọng tâm của bài học. Không cho học sinh đá bóng, chạy nhảy, đuổi bắt, nhảy tường ra ngoài và chạy lộn xộn trong sân trường làm ảnh hưởng đến việc học của các lớp.
(Trước khi nhận lớp các Gv chuyên biệt phải kiểm tra sĩ số học sinh. Cấm học sinh bỏ tiết ngồi chơi ở lớp, chơi ở khu vực khác mà không tham gia học)
4.3. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Các giáo viên phải tham dự đủ các buổi chuyên đề do trường, tổ trình bày và ghi chép đầy đủ. Hằng năm, 100% CB,GV có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, có hồ sơ, có bài thu hoạch BDTX nộp về cho BGH.
Kiểm tra toàn diện 1 GV/1 lần/năm học.
Kiểm tra chuyên đề 1GV/2 lần/năm học.
100 % GV toàn trường tham gia hội thi “GV dạy giỏi cấp trường” trong năm học.
* Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu
Phân công GV bồi dưỡng HS giỏi, HS năng khiếu:
Khối 5: Hoàng Thị Hoa: Toán
Mai Thị Ngọc Hà: Tiếng Việt
Khối 4: Nguyễn Thị Lý: Toán
Trần Thị Phương: Tiếng Việt
Khối 3: Nguyễn Thị Liễu: Toán và Tiếng Việt
Môn Tiếng Anh: Phan Thị Dung: Khối 4,5
Hà Thị Tình: Khối 3
HS năng khiếu TDTT: Ngô Thị Hương Giang và Tưởng Thị Thoả
Bồi dưỡng viết chữ đẹp: Khối 1,2,3: Nguyễn Thị Vân Anh
Khối 4,5: Hoàng Thị Hoa
V. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÌNH BÀY CÁC LOẠI HỒ SƠ
5.1. Sổ theo dõi chất lượng giáo dục (Theo mẫu)
Chỉ ghi danh sách học sinh theo thứ tự của bảng chữ cái (được lãnh đạo duyệt).
Lời nhận xét cần ghi ngắn gọn, sạch sẽ, cô đọng, nổi bật, dễ hiểu và cụ thể để học sinh nhận biết được mức độ đạt được của mình, phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học, không nhận xét quá cầu kì khó hiểu. Tập trung vào nhận xét những em xuất sắc và chưa hoàn thành (đối với những em chưa hoàn thành giáo viên phải có biện pháp hỗ trợ, động viên khuyến khích học sinh học tập). Nhận xét tháng phải bám sát chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng, tránh nhận xét hình thức, nội dung nhận xét không khớp với chương trình học. Phần đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh bám hướng dẫn đầu sổ để ghi.
Sổ theo dõi chất lượng giáo dục được ghi bằng bút mực đen. (Trường hợp làm sai thì sửa theo quy chế. Không được tẩy, xoá, tô và dán giấy chồng lên). Chữ của giáo viên nhận xét vào vở học sinh và vào sổ phải rõ ràng, chân phương, đảm bảo tính thẩm mĩ, tránh cẩu thả, qua loa (đây là một tiêu chí để đánh giá thi đua cho giáo viên).
Đối với HSKT được đánh giá các em như học sinh bình thường (kèm theo hồ sơ riềng).
* Quy định nhận xét tháng: Giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi tháng theo quy định. Ghi đầy đủ phần kiến thức, kĩ năng; phẩm chất; năng lực, không để trống dòng.
5.2. Chấm vở sạch chữ đẹp và vở thực hành
Chữ ghi nhận xét, chữa, phải chân phương, đẹp, chính xác. Lời nhận xét rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. Nếu ghi nhận xét không đầy đủ, sai lệch (4 trường hợp/vở) được xem là vi phạm quy chế chuyên môn. (Trường hợp bài của học sinh viết, làm đúng nhưng gv không nhận xét hoàn thành tốt thì gv phải có ghi chú rõ ràng ở phần lề hoặc cuối bài làm của học sinh.) Dưới các chỗ sai của học sinh GV phải dùng thước gạch chân và chữa ra lề. HS làm đúng không ghi ký hiệu “đ”, sai không ghi “s”
Giáo viên ghi lời nhận xét cuối trang vở sau bài viết của học sinh. Vở TLV không kẻ ô điểm, chỉ kẻ ô ghi lời nhận xét của giáo viên.
Đề bài viết chữ nhỏ. Gạch hết bài cách lề mỗi bên 3 ô. HS viết bằng mực xanh.
+ Vở Chính tả, vở Toán: nhận xét 50% số bài. Vở tập viết: nhận xét 70% số bài. Vở tập làm văn: nhận xét 100% số bài.
+ Bài tập Toán, Luyện chữ: nhận xét 50% số bài.
+ Đối với các loại vở khác nhận xét 30% số bài.
Mỗi năm, nhà trường hoặc tổ kiểm tra 4 đợt: đợt 1,3 GVCN; đợt 2,4 BGH và TT, TP, thành viên của các tổ. (Mỗi năm nhà trường kiểm tra 1 lần viết chữ, 2 lần vở sạchđẹp lấy điểm để tính thi đua cho học kỳ, năm học đó). Ngoài ra, có thể kiểm tra đột xuất.
5.3. Học bạ ((Theo mẫu. Ghi bút bi hoặc bút mực màu đen)
Ghi nhận xét đánh giá kịp thời theo đúng thời gian ngành đã quy định. (Cập nhật phần chiều cao, cân nặng, sức khỏe đảm bảo chính xác theo số liệu của sổ y tế, số ngày nghỉ ghi rõ số ngày có phép, không phép).
Chữa lỗi sai trên học bạ cần theo đúng quy định; tuyệt đối không tẩy, xóa bằng bất cứ chất liệu nào, không dán đè giấy khác lên chỗ sai trong sổ để sửa lại.
Nếu sai quá 2 lỗi/trang hoặc sai quá 2 trang/học bạ thì phải làm lại học bạ.
Nộp học bạ lên nhà trường để kí duyệt vào ngày 25/12 và ngày 20/5.
5.4. Sổ ghi chép các chuyên đề
Ghi đầy đủ các chuyên đề do chuyên môn trường, tổ triển khai, nội dung các chuyên đề tập huấn các cấp hoặc các chuyên đề GV tự bồi dưỡng theo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân.
5. 5. Sổ dự giờ, thao giảng (Theo mẫu)
Ghi đủ mỗi tuần 1 tiết. Dự đầy đủ các phân môn. Ghi theo hướng dẫn chuyên môn đủ ưu điểm, khuyết điểm, xếp loại, điểm theo quy định.
5.6. Sổ chủ nhiệm (Theo mẫu)
Ghi chép, thống kê đầy đủ các mục có ở sổ.
5.7. Kế hoạch và theo dõi học sinh khuyết tật(Theo mẫu)
VI. QUY ĐỊNH VỀ THI CỬ, CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
6.1. Các kì thi, kiểm tra
* Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra cuối kì để lấy điểm đại trà và ghi học bạ gồm các môn Toán, Tiếng Việt, Anh văn, Tin học, Khoa học, Lịch sử và Địa lí. Nhà trường ra đề Toán, Tiếng Việt. Phòng Giáo dụcra đề Anh văn. Khối trưởng ra đề Khoa học, Lịch sử và Địa lí. Giáo viên Tin học ra đề Tin học (Đề kiểm tra phải được đánh máy vào giấy A4 trình cho BGH để duyệt trước khi kiểm tra). Điểm các kì thi này dùng để báo cáo, không dùng làm điểm thi đua cá nhân. Tuy nhiên, phải đạt khoán của Phòng giáo dục để làm thi đua cho nhà trường. Các lớp không đạt khoán thì không được tham dự thi chẵn lẻ để thi đua cuối năm.
Hàng tháng (hoặc đợt), nhà trường sẽ KSCL các khối lớp làm một tiêu chí cho các đợt thi đua riêng. Cuối năm, nhà trường tổ chức thi chẵn – lẻ môn Toán và Tiếng Việt để đánh giá và tính điểm thi đua cuối năm cho lớp và GV.
* Coi, chấm thi
Phải coi, chấm thi khách quan, nghiêm túc. Không coi và chấm thi khối, lớp mình dạy. Một bài thi phải có đầy đủ 2 chữ ký, bài chấm lệch không quá 1,0 điểm (thang điểm 10) không quá 4 trường hợp/ 1 đợt. Nếu không đúng như quy định thì được coi là vi phạm QC.
Tập hợp phải đúng số lượng, kịp thời gian qui định (sai 1 trường hợp, chậm thời gian được coi là vi phạm qui chế).
+ Sau khảo sát phải nộp đầy đủ:
1. Bảng điểm học sinh.
2. Đề, đáp án.
3. Bảng tập hợp chất lượng của từng lớp và tập hợp chung của toàn khối
4. Biên bản gồm : Đánh giá và rút kinh nghiệm sau KS (ưu điểm, tồn tại), hướng khắc phục tồn tại.
6.3. Công tác chủ nhiệm
Thực hiện tốt việc giáo dục công tác tự quản của học sinh. GVCN là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý học sinh của lớp mình ở trường trong mọi hoạt động. Có ý thức giáo dục học sinh giữ gìn và bảo vệ tài sản của lớp, của trường, của cá nhân (Nếu GV nào có HS làm mất hoặc làm hỏng tài sản của nhà trường thì phải có trách nhiệm sửa chữa hoặc bồi thường). GVCN cần quán triệt học sinh ra vào lớp đúng giờ (chỉ được đến trước giờ học 20 phút). Giờ ra chơi, GVCN hoặc GVBM đang dạy tại lớp đó có trách nhiệm quản lý hoạt động giữa giờ (kể cả hoạt động đầu giờ), tổ chức hướng dẫn học sinh vui chơi lành mạnh bổ ích. (nếu có điều gì xảy ra với HS thì giáo viên đó hoàn toàn chịu trách nhiệm).
Cần thường xuyên giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, các công trình công cộng và nơi cư trú.
Quan tâm từng đối tượng học sinh, nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn. Tuyệt đối không được xúc phạm học sinh dưới bất kì hình thức nào. Thực hiện nghiêm túc nề nếp và các hoạt động của đội đề ra. GVCN tuyệt đối không được tiếp phụ huynh trong giờ dạy. Mỗi tháng đổi chỗ học sinh một lần. Hướng dẫn học sinh chăm sóc chậu hoa, cây cảnh để tạo cho môi trường học tập luôn xanh - sạch - đẹp.
Giáo viên nào vi phạm các quy định trên coi như chưa hoàn thành công tác chủ nhiệm.
VII. QUY ĐỊNH MANG MẶC, GIỜ CÔNG, NGÀY CÔNG
7.1.Chấp hành đúng giờ công, đảm bảo đủ ngày công. Khi ốm đau hoặc có lý do chính đáng phải có đơn xin phép lãnh đạo trường. Nghỉ không có lý do 1 ngày/kỳ, có lý do 15 ngày/kỳ, không soạn bài trước khi lên lớp không dự bình bầu thi đua.
7.2. Giáo viên mang mặc đúng quy định khi lên lớp, hội họp. Ngày khai giảng và ngày 20/11, cán bộ giáo viên và nhân viên nữ mang áo dài, cán bộ giáo viên và nhân viên nam mang áo sơ mi trắng thắt cà vạt; các ngày lễ khác cán bộ nữ giáo viên và nhân viên mang đồng phục váy, giáo viên và nhân viên nam áo sơ mi trắng có thắt cà vạt, quần đen.
Thứ 2, cán bộ giáo viên và nhân viên nữ mang đồng phục váy hoặc áo sơ mi trắng, quần đen, giáo viên và nhân viên nam mang áo sơ mi trắng, quần đen, đi dày hoặc dép có quai hậu (cấm đi dép lê hoặc dép tông, không mặc áo phông cổ tròn, áo quá ngắn, hoặc sát nách khi lên lớp, hội họp).
Các ngày thường khác, cán bộ giáo viên nam khi lên lớp phải sơ vin chỉnh tề, không mang quần áo luộm thuộm, bỏ áo ngoài quần gây ấn tượng xấu cho học sinh. Đối với giáo viên dạy môn thể dục phải mang đúng trang phục thể dục khi lên lớp.
(Nếu vi phạm 1 lần nhắc nhở, lần 2 khiển trách trước toàn thể HĐSP, trừ điểm thi đua)
7.3. Đối với học sinh; mang trang phục đúng theo quy định của trường
Thứ 2: Đồng phục áo trắng váy, mũ ca lô, khăn quàng (đội viên);
Thứ 3: Áo xanh hoà bình
Các thứ còn lại học sinh mang tự do nhưng tuyệt đối không cho học sinh mang đồng phục mầm non và áo quần ở nhà khi đến lớp. (Nếu lớp nào không chấp hành theo đúng quy định thì sẽ trừ điểm thi đua của lớp và GVCN lớp đó).
7.4. Trong các giờ hội họp, SHCM tuyệt đối chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của BGH và các điều quy định tại mục 2.3 và 2.4. (Nếu GV nào vi phạm sẽ bị nhà trường nhắc nhở và trừ điểm thi đua).
7.5. Cư xử giao tiếp với đồng nghiệp, phụ huynh - HS nhã nhặn, lịch sự, có văn hóa. Đặc biệt là trước mặt học sinh và phụ huynh.
7.6. Tham gia đầy đủ các hoạt động VHVN – TDTT cũng như các cuộc thi khác do công đoàn, nhà trường, liên đội phát động.
7.7. Không hút thuốc lá, uống cafe, rượu bia, đánh bài trong giờ làm việc và buổi trưa theo quy định của cấp trên. Đặc biệt, không được bỏ tiết đi uống cafe, uống nước. Cấm đánh bài ở các quán trong giờ hành chính. Nếu vi phạm sẽ bị lập biên bản xử lý kỉ luật.
VIII. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
8.1. Chuyên môn nhà trường
Kiểm tra toàn diện 01 lần/năm/giáo viên, kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên và nhân viên 2 lần/năm. Ngoài ra chuyên môn nhà trường còn đi dự giờ, kiểm tra chuyên đề giáo viên, nhân viên không báo trước và có báo trước.
Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm dự giờ (đối với giáo viên), kiếm tra phần hành (đối với nhân viên), kiểm tra hồ sơ giáo viên và việc học tập, ghi chép của học sinh.
Cuối năm, chuyên môn căn cứ kết quả KTTD, KTCĐ và các kết quả thi đua khác để ghi vào sổ thanh tra giáo viên.
8.2. Tổ, khối trưởng
Mỗi tháng lên kế hoạch tổ chức cho tổ viên dự giờ 1 tiết, kiểm tra hồ sơ trong tổ, khối để có cơ sở đánh giá xếp loại trong tháng.
Tham gia cùng chuyên môn trường kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề giáo viên, tham gia với chuyên môn nhà trường còn đi dự giờ có báo trước.
Cuối năm, tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
8.3. Đánh giá xếp loại học sinh
Đánh giá theo Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá xếp loại học sinh.
IX. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
9.1. Khen thuởng
Khen thưởng cho GV và CBQL, lớp, HS đạt giải trong các hội thi, GV, CBQL bồi dưỡng có HS đạt giải: (sử dụng quỹ PH và chi TX theo quy chế từ đầu năm )
9.2. Kỷ luật
Giáo viên đến lớp chậm 15 phút, không mang giáo án, sổ theo dõi chất lượng (1 lần không có lý do thì bị nhắc nhở).
Giáo viên đến lớp chậm 15 phút, không mang giáo án, sổ theo dõi chất lượng (2 -3 lần không có lý do thì bị phê bình).
Nghỉ 01 buổi không lí do, không soạn bài, không cập nhật hồ sơ theo dõi chất lượng, không có hồ sơ tại thời điểm kiểm tra (1 lần không có lý do thì bị khiển trách, 2 - 3 lần không có lý do thì bị cảnh cáo, trên 3 lần xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ 2 năm thì đưa vào tinh giản biên chế. Lỗi ở mức cảnh cáo sẽ bị trừ 2 điểm chung cuối năm học và không được bình xét thi đua, lỗi khiển trách sẽ bị 1 trừ điểm chung cuối kì, lỗi ở mức phê bình sẽ bị trừ 1 điểm trong đợt thi đua tháng.
* Quy định về ngày nghỉ và trừ lương:
Trong trường hợp ốm đau chỉ được nghỉ 3 buổi ở nhà và có xin phép để chuyên môn có trách nhiệm vụ cử người dạy thay. Nếu trường hợp ốm từ 4 ngày trở lên thì phải có hồ sơ bệnh viện, nếu không có hồ sơ bệnh viện thì sẽ trừ lương.
Bản thân lập gia đình được nghỉ 03 ngày; ngoài ra, nhà trường chỉ cho nghỉ 01 buổi để đi dự cưới, hỏi con, anh, chị, em ruột (cả bên vợ hoặc chồng). Các trường hợp cưới hỏi khác, không được nghỉ. Khi có người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, con cái, anh, chị, em ruột bên vợ hoặc chồng) ốm đau nặng nằm viện có hồ sơ bệnh viện hoặc mất thì được nghỉ có phép 02 ngày. Khi có giỗ được nghỉ 1/2 ngày ( Phải tự nhờ người dạy thay). Nếu xin nghỉ thêm ngoài ngày quy định, được sự cho phép của BGH thì trừ lương những ngày nghỉ thêm đó. Trong mọi trường hợp khác, nếu GV xin nghỉ, đuợc sự cho phép của BGH thì trừ lương những ngày nghỉ đó.
Ngoài ra tất cả giáo viên trong trường đều phải tham gia các cuộc thi do nhà trường, phòng tổ chức, đồng thời phải tham gia đầy đủ các hoạt động của các đoàn thể khác theo yêu cầu. Nếu giáo viên nào không tham gia một trong các hoạt động đó cũng trừ điểm thi đua trong quá trình hoạt động của mình .
X. CÔNG TÁC KHÁC
CB, GV phải có ý thức trong mọi công tác khác như: lao động, sinh hoạt tập thể ở trường của GV và HS. Tham gia nhiệt tình các phong trào của các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn, Đội, Hội ….(theo dõi và đánh giá vào thi đua của cá nhân và tập thể).
XI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Tổ trưởng, khối trưởng dạy khối nào thì lên chương trình trong khối đó.
* Tổ trưởng: Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, điều hành, kiểm tra hoạt động chuyên môn của tổ (dự giờ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra chất lượng ...) theo yêu cầu của BGH, đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi đợt khảo sát của tổ mình (ưu điểm, tồn tại, hướng khắc phục tồn tại). Tổ chức sinh hoạt chuyên môn của tổ. Thu các danh sách, hồ sơ ... của tổ cần nộp và nộp cho BGH theo yêu cầu. Chịu trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ các loại hồ sơ, chất lượng, … của tổ mình. Chỉ đạo các tổ viên thực hiện các nội dung, công việc đã được BGH giao phó (Viết tin bài, tham luận,…)
* Tổ phó: Chịu trách nhiệm chỉ đạo một số công việc do tổ trưởng phân công. Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của tổ khi tổ trưởng vắng mặt.
Tổ trưởng, tổ phó ra ®Ò kiÓm tra cña c¸c ®ît trong n¨m häc theo sù ph©n c«ng chØ ®¹o cña BGH; ra ®Ò kiÓm tra 15P, 20P, 40 phót thèng nhÊt chung ®Ó GV trong tæ kiÓm tra; có trách nhiệm phúc tra bài theo phân công (phần bài do BGH phân công), không phúc tra lại bài của mình chấm. Chịu trách nhiệm thông tin lại các nội dung cho tổ viên (Nếu hội ý, hội họp… tổ viên đó vắng mặt).
* GVCN: Thống kê chất lượng theo mẫu nộp đ/c tổ trưởng, tổ phó đúng theo mẫu qui định. Thực hiện tất cả mọi nhiệm vụ do BGH, tổ trưởng, tổ phó điều hành. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của học sinh trong giờ đến trường.
* GV dạy môn tự chọn: Tự ra đề và kiểm tra theo chương trình; nộp cho BGH trước khi có lịch kiểm tra 1 tuần.
*Nhóm trưởng, trưởng ban: Có trách nhiệm nhận nhiệm vụ, điều hành mọi hoạt động của các ban viên, các thành viên trong nhóm.
XII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Mọi cá nhân, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm chấp hành thực hiện nghiêm túc nội dung quy chế nói trên.
2.Trong khi thực hiện nếu gặp khó khăn cá nhân phải trình bày ý kiến cụ thể với Hiệu trưởng, hoặc BGH chỉ đạo phần công việc đó để giải quyết, trong lúc chờ đợi chấp thuận, cá nhân phải chấp hành qui chế sau khi chờ giải quyết của BGH.
Nơi nhận: T.M BCH CÔNG ĐOÀN T.M BAN GIÁM HIỆU
- Ban Giám hiệu; CHỦ TỊCH HIỆU TRƯỞNG
- Tổ chuyên môn;
- Lưu.
TỔ CHUYÊN MÔN
............................... .................................
........................ ........................ ........................
KÍ CAM KẾT CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
..................................... ....................................... ......................................
Tiểu Học Quảng Thanh @ 09:29 21/09/2015
Số lượt xem: 111
Các ý kiến mới nhất