Lời hay _ Ý đẹp

bác hồ

Tài nguyên dạy học

thời gian ơi ...!

Tin tức mới nhất

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Anh_hoa.jpg Dco1.mp3 Dan_2.mp3 Rau2.jpg Pts.jpg Pts2.jpg Phu_trach_sao.jpg 12782240_210049306017591_421360301_n.jpg 12874363_210054052683783_1595277688_o.jpg 12895505_214674672221721_640371635_n.jpg 12476379_214674818888373_1741173969_n.jpg 12476379_214674818888373_1741173969_n_1.jpg Dau_chan__uoc_mo_chien_si.mp3 Picture_179.jpg Picture_176.jpg Picture_199.jpg Picture_192.jpg Picture_194.jpg Picture_208.jpg Picture_206.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tin giáo dục

    Giải toán qua mạng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Quảng Thanh

    Gốc > Bài viết > Thành tích nhà trường >

    Kế hoạch năm học 2014-2015

    PHÒNG GD- ĐT QUẢNG TRẠCH
         
    TRƯỜNG TH QUẢNG THANH

       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:           /KH -THQT

    Quảng Thanh, ngày … tháng 8 năm 2014

                                           

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014 - 2015

     

    Đơn vị: Trường Tiểu học Quảng Thanh

    xã Quảng Thanh, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

     

    A/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

    1. Số liệu đầu năm học 2014-2015:

    Khối

    Tổng số lớp

    Tổng số HS

    Tổng số Nữ

    Tỷ lệ HS nữ

    Học ĐĐT

    Con T.binh

    Con Liệt sĩ

    Con mồ côi

    Con dân tộc

    Lưu ban

    Ktật hoà nhập

    SL lớp học Tin học

    Số HS Tin học

    SL lớp N.Ngữ

    Số HS N.Ngữ

    Số lớp 2 buổi

    Số HS 2 buổi

     HS Công giáo

    I

    2

    64

    29

    45.3

    64

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    0

    0

    0

    0

    2

    64

    48

    II

    2

    64

    37

    57.8

    63

    1

    0

    0

    0

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    2

    64

    40

    III

    2

    53

    26

    49.1

    53

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    2

    53

    2

    53

    2

    53

    36

    IV

    2

    48

    18

    37.5

    48

    0

    0

    0

    0

    0

    1

    2

    48

    2

    48

    2

    48

    34

    V

    2

    55

    28

    50.9

    55

    0

    0

    4

    0

    0

    1

    2

    55

    2

    55

    2

    55

    37

    Cộng

    10

    284

    138

    48.6

    283

    1

    0

    4

    0

    0

    6

    6

    156

    6

    156

    10

    284

    195

     

    - Tổng số CB- GV-NV:  21đ/c; trong đó biên chế: 15; hợp đồng: 06 đ/c.

    - Tỷ lệ giáo viên đứng lớp: 15/10; tỷ lệ : 1.5%;  Đạt chuẩn: 15/15; tỷ lệ: 100%; Trên chuẩn: 14/15 tỷ lệ: 93,3 % so với chuẩn đạt chuẩn 6,7 % (trong đó Đại học: 10/15, tỷ lệ: 66,7% ; Cao đẳng : 4/15, tỷ lệ: 26,7%; Trung cấp: 1/15, tỷ lệ: 6,6% ).

        - Giáo viên dạy chuyên biệt các môn: Âm nhạc: 01, Mỹ thuật: 01, Thể dục: 01, Ngoại ngữ: 01, Tin học: 01 (Hợp đồng ngoài biên chế).    

    2. Thuận lợi, khó khăn:

    Đặc điểm tình hình:

    - Tổng số dân toàn xã có 4032 khẩu, 903 hộ. Xã xó 3 thôn, trong đó có 02 thôn thuộc vùng Thiên chúa giáo (Phú Ninh và Thanh Sơn). Có 66,7% hộ gia đình làm nông nghiệp, 33,3% làm nghề chế biến lương thực. Kinh tế địa phương tương đối ổn định. Trường Tiểu học Quảng Thanh đóng trên địa bàn trung tâm xã.

    * Thuận lợi:

              - Phòng Giáo dục và đào tạo, Đảng và chính quyền địa phương thường xuyên theo dõi, lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của đơn vị.

              - Héi cha mÑ häc sinh n¨ng ®éng, phô huynh quan t©m ®Õn viÖc häc cña con em. Truyền thống hiếu học phát huy tốt. Hội khuyến học và hội cựu giáo chức thường xuyên quan tâm đến các hoạt động dạy học của nhà trường.

              - Đội ngũ giáo viên có tâm huyết, nhiệt tình công tác, có năng lực chuyên môn và có ý thức học hỏi nhằm từng bước nâng cao trình độ chuyên môn.

              - CSVC phục vụ dạy và học ngày càng được tăng trưởng cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học

    * Khó khăn

              - Địa bàn dân cư rộng, kinh tế dân sinh còn gặp nhiều khó khăn, có ảnh hưởng đến việc huy động nguồn vốn xây dựng CSVC .

    - Chất lượng đội ngũ chưa thực sự đồng đều, một số đồng chí thực hiện đổi mới phương pháp dạy học còn lúng túng, hiệu quả chưa cao. Một số giáo viên sức khỏe yếu, con nhỏ, nhà ở xa trường khó khăn trong công tác.

     - Đội ngũ cán bộ quản lý mới tiếp cận với môi trường mới nên cũng gặp những khó khăn nhất định.

            * Kết quả đạt được năm học 2013- 2014

    1. Tổ chức và quản lý nhà trường.

    a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác) thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học:

    Trường có 01 hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng thuộc biên chế chính thức. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được quy định tại điều lệ trường tiểu học.

    Hội đồng trường gồm 7 thành viên, theo quyết định của trưởng phòng giáo dục huyện Quảng Trạch, Hội đồng trường đã hoạt động hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ tại đơn vị.

    b) Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học:

    Chi bộ nhà trường gồm có 10 đảng viên, trong đó chính thức 9 đồng chí.

    Công đoàn trường gồm 17 thành viên, trong đó có 15 đoàn viên và 02 đồng chí hợp đồng. Công đoàn đã bám sát chức năng nhiệm vụ, tổ chức tốt hoạt động của đoàn viên, góp phần tích cực cùng nhà trường hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm. Trong 5 năm gần đây luôn đạt danh hiệu công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

    Các tổ chức khác:  Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác dưới sự lãnh đạo của chi bộ nhà trường, phối hợp với nhà trường hoạt động đồng bộ, theo đúng chức năng của tổ chức mình. Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc.

    c) Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học:

              Nhà trường có 02 tổ chuyên môn, tổ chuyên môn 1-2-3, tổ chuyên môn 4-5 và 01 tổ văn phòng được thành lập theo Quyết định của hiệu trưởng.

    - Có 03 tổ đạt: Tổ tiên tiến.

        2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

    * Đội ngũ nhà trường đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

    Cụ thể:

    - Có 02 đ/c đạt CSTĐCCS.

    - Có 14 đ/c đạt LĐTT.

    - 01 đồng chí CBQL được tặng giấy khen của UBND Huyện.

    - 02 đồng chí đạt giáo viên giỏi cấp Huyện.

    - Số GV, NV còn lại đều hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    * Học sinh:

    + Công tác phổ cập CMC:

    - Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường.

    - Năm 2013 đạt chuẩn phổ cập mức I.

    + Chất lượng:

    - Tỷ lệ HS lên lớp đợt 1: 285/285 đạt 100%.

    - HTCT TH: 65/65 đạt 100%.

    - HS giỏi: 119 em đạt 43,0%.  Tiên tiến: 96 em đạt 34,6%

    - Mũi nhọn:

    HS giỏi cấp Huyện: Trong ngày Hội hs Tiểu học:

    03 em công nhận đạt Trạng Nguyên nhỏ tuổi.

    02 em đạt giải 3 chữ viết đẹp.

    01 giải khuyến khích Olympic Tiếng Anh.

    - Có 05 lớp đạt tiên tiến xuất sắc.

    - Có 05 lớp đạt lớp tiên tiến.

    3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

    Trong n¨m qua nhµ tr­êng ®· chó träng ®Çu t­ tµi chÝnh ®Ó mua s¾m c¬ së vËt chÊt thiÕt bÞ phôc vô cho viÖc d¹y vµ häc. Chñ ®éng tham m­u víi phô huynh, chÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng, tranh thñ c¬ héi cña cÊp trªn ®Ó ®Çu t­ tµi chÝnh x©y dùng c¬ së vËt chÊt cña nhµ tr­êng ngµy cµng mét hoµn thiÖn.

     Huy ®éng h¬n 200 c«ng cña phô huynh san lÊp, tu söa, kh¾c phôc thiÖt h¹i sau c¬n b·o sè 10 và hoàn lưu bão số 11.

    Cô thÓ:

    - Nhµ tr­êng phèi hîp víi BCH Héi cha mÑ häc sinh tu söa, lîp, ®ãng trÇn, hÖ thèng ®iÖn, nước cho nhµ tr­êng. TrÞ gi¸ 47 triÖu ®ång.

    - Đóng mới 10 bộ bàn ghế trị giá 16 triệu đồng.

    - Nhà trường được sự quan tâm của Huyện tu sửa hàng rào bị sập trị giá 99.866.000 đồng.

    - Nhà trường có đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    -HiÖn tại nhà trường cã bé ®å dïng 10/10 líp, quá trình sö dông, b¶o qu¶n tèt. C¸c thiÕt bÞ kh¸c: §µn ooc gan: 07 cái, có bàn để đàn gọn gàng,  thiết bÞ thÓ dôc: 01 bé ; sè m¸y vi tÝnh 17 cái (sè m¸y phôc cho gi¶ng d¹y: 12 m¸y- ®· nèi m¹ng), cã 04 m¸y x¸ch tay, 2 ®Çu chiÕu, nèi m¹ng cho 2 m¸y th­ viÖn.

    4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

    + Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh

    - Tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh trường và lớp được kiện toàn ngay từ đầu năm học có nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết theo đúng điều lệ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Hội.

     - Nhà trường có quy chế phối hợp hoạt động với ban đại diện cha mẹ học sinh, tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia các hoạt động phù hợp của trường, tham gia giáo dục, động viên học sinh, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia tăng trưởng cơ sở vật chất phục vụ dạy và học;

    - Đầu năm học nhà trường tổ chức hội nghị phụ huynh toàn thể đầu năm, định kỳ mỗi năm 2 lần nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, khắc phục sau bão số 10, số 11.

    - Huy động  hơn 100  ngày công từ phụ huynh học sinh.

    + Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.

    +  Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

    + Thực hiện công khai các nguồn thu và chi của nhà trường theo quy định. Hàng năm ban thanh tra nhân dân có kiểm tra và báo cáo trước hội nghị công chức, viên chức.

    5.  Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

    - Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

    + Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học: Nhà trường căn cứ kế hoạch của ngành, xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần khoa học, cụ thể và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

    + Tổ chức dạy đủ các môn học, thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng qui định. Đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;

    Nhà trường đã tổ chức 100% số lớp (10 lớp/285 học sinh) học 2 buổi/ ngày, (Loại hình 10 buổi/tuần) trong đó chú ý đầu tư thời lượng cho 2 môn Toán và Tiếng Việt đặc biệt là đối tượng học sinh gặp khó khăn về nhận thức; bám sát yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương. Tổ chức dạy chuyên biệt môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Ngoại ngữ, Tin học, Thể dục.

    + Thực hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu: Thường xuyên coi trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém các bộ môn văn hoá và học sinh cá biệt về đạo đức.

    - Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường

    + Lãnh đạo nhà trường nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của các hoạt động ngoài giờ lên lớp, nên đã phân công 01 lãnh đạo phụ trách. Xây dựng chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch để rút kinh nghiệm;

    + Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh, với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực: Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

    - Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

    + Hàng năm nhà trường tổ chức "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường" với phần lễ và phần hội tạo được ấn tượng đối với học sinh, với cộng đồng; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.

    - Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh

    + Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên trong năm học đạt 100%.

    + Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt 77,6%.

    + Tất cả các cuộc thi do trên tổ chức đều có học sinh tham gia: Có 03 em được công nhận đạt Trạng Nguyên nhỏ tuổi, 01 giải khuyến khích Olympic Tiếng Anh, 02 em đạt giải 3 chữ viết đẹp.

    - Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:

    + Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh: Nhà trường chỉ đạo cán bộ y tế học đường định kỳ triển khai chuyên đề giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh, kiểm tra, tư vấn, đánh giá việc thực hiện của học sinh;

    + Tổ chức khám sức khỏe, tiêm chủng cho học sinh: Căn cứ lịch tiêm chủng của trạm y tế nhà trường nhắc nhở, tạo điều kiện để mọi học sinh thực hiện đúng lịch tiêm chủng tại địa phương.

    + Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài trường tổ chức tuyên truyền, vận động học sinh tham gia truyền thông các nội dung bảo vệ môi trường, tham gia tốt các cuộc thi tìm hiểu, vẽ tranh, bình chọn địa danh có nội dung tuyên truyền bảo vệ môi trường. Học sinh thực sự tham gia quản lý, tôn tạo, làm đẹp môi trường trường lớp học.

    - Hiệu quả đào tạo của nhà trường:

    + Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 65/65 em đạt 100%.

    + Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 64/65 em đạt 98,5%.

    -  Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập.

    + Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh: Thực hiện nghiêm túc các nội dung lồng ghép giáo dục, rèn luyện kỷ năng sống cho học sinh trong từng tiết dạy. Nhà trường xây dựng quy tắc ứng xử để mọi thành viên cùng thực hiện. Kết hợp các nội dung giáo dục rèn luyện qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

    + Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo: Mỗi một giáo viên thường xuyên tự đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, đăng ký và thực hiện các nội dung đổi mới trong năm để thực hiện. Nhà trường thường xuyên tổ chức các chuyên đề, phối hợp với trên tổ chức hội thảo đổi mới phương pháp hình thức giao dục và dạy học, nhằm đảm bảo mọi học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;

    + Khuyến khích học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập; chủ động hợp tác, giúp đỡ bạn trong học tập: Học sinh tích cực sưu tầm, tự làm đồ dùng học tập, chuẩn bị các vật mẫu, bằng hình thức tổ chức làm việc nhóm học sinh đã có thói quên, nề nếp trong hoạt động nhóm, hợp tác chủ động cùng bạn bè để tìm hiểu bài.

    KẾT QUẢ THI ĐUA CUỐI NĂM HỌC

    1. Tập thể: Trường đạt  TTLĐTT;

    2. Các tổ chức đoàn thể đơn vị

    + Chi bộ: VMXS

    + Công đoàn: Vững mạnh

    + Chi đoàn: VMXS

    + Liên đội : XS

    + Danh hiệu Thư viện:  Tiên Tiến

    + Trường học thân thiện, HS tích cực:  Tốt

    + Trường học an ninh trật tự:  Tốt

    +  Vở sạch, chữ đẹp: Đạt

    3. Cá nhân

    + Danh hiệu LĐTT 14/20; tỷ lệ 66,6%

    + Danh hiệu CSTĐCS 02 /14; tỷ lệ 14,2%

    + 01 đ/c được  tặng giấy khen của UBND huyện.

     + GVDG huyện: 02 đ/c;

    B.  KẾ HOẠCH  NĂM HỌC 2014 - 2015

    1/. Những căn cứ xây dựng kế hoạch

    Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/01/2012, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

    Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI): Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay;

    Căn cứ Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế;

    Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;

    Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";

     Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII, về nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện Quảng Trạch;

     Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

     Căn cứ Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 6/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với cấp Tiểu học,

    Căn cứ Quyết định số 1643/QĐ-CT ngày 27/8 /2014 của UBND Tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014 - 2015;

    Căn cứ Quyết định số:1643/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

    Căn cứ Công văn số 1620/SGDĐT- GDTH ngày 29 tháng 08 năm 2014 của Giám đốc Sở GD-ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với cấp Tiểu học;

               Căn cứ Công văn số 97/PGDĐT-GDTH V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với cấp Tiểu học, ngày 08 tháng 09 năm 2014;

               Căn cứ tình hình thực tế tại trường Tiểu học Quảng Thanh.

    2/. Nhiệm vụ chung:

    *Chủ đề năm học: “Tập thể CB-GV-NV-HS Trường Tiểu học Quảng Thanh Quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014- 2015”

    Năm học 2014-2015 tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện Quảng Trạch lần thứ XXIII. Trường Tiểu học Quảng Thanh tập trung vào những niệm vụ trọng tâm cơ bản sau:

    1.Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

    2. Tập trung đổi mới mạnh mẽ về công tác quản lý, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý. Ứng dụng hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

    3. Tập trung vào xây dựng thư viện, đẩy mạnh hoạt động của thư viện, xây dựng mô hình bạn đọc mới.

    4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, phát huy tối đa sự tham gia và ủng hộ cộng đồng, cha mẹ học sinh vào quá trình dạy học và giáo dục.

    5. Chỉ đạo thực hiện dạy học theo chuẩn KT-KN, điều chỉnh nội dung dạy học. Đánh giá, xếp loại phù hợp với tâm sinh lý học sinh. Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống; đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng tích cực, phát huy tính sáng tạo của học sinh theo mô hình trường học mới (VNEN).

    6. Duy trì, củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng cường củng cố vững chắc các chuẩn quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia.

    3/. Nhiệm vụ cụ thể

    Chỉ tiêu  1: Tổ chức và quản lý nhà trường

    *Thực trạng tình hình:

    Trường có 01 hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng thuộc biên chế. Hội đồng trường gồm 7 thành viên; Chi bộ  có 10 đảng viên. Liên tục trong năm năm gần đây chi bộ được xếp loại chi bộ trong sạch vững mạnh; Công đoàn 17 thành viên, trong đó có 15 đoàn viên và 02 lao động.

    Các tổ chức khác: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 8 đoàn viên, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng.

            Nhà trường có 02 tổ chuyên môn, tổ chuyên môn 1-2-3, tổ chuyên môn 4-5 và 01 tổ văn phòng.

    1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường.

    + Chỉ tiêu:  Ổn định bộ máy, phấn đấu các tổ chức, tập thể nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Hoạt động của các tổ chuyên môn, các phần hành hoạt động có hiệu quả.

    + Giải pháp:

       - Bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, phân công nhiện vụ cụ thể các phần hành ngay đầu năm học.

       - Thành lập các hội đồng tư vấn, XD tiêu chí thi đua khen thưởng, nội quy, quy định ngay từ đầu năm học.

        -  Xác định rõ chi bộ thực sự là hạt nhân chính trị của đơn vị, Đảng trực tiếp lãnh đạo toàn diện tuyệt đối các hoạt động nhà trường.

        - Phát huy tính tích cực của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng như xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức hoạt động, sinh hoạt theo quy định.

                - Tổ chức trao đổi công tác chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học ngay đầu năm học, từng học kỳ. Triển khai các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy. Phối hợp với các đơn vị trong cụm tổ chức hội thảo ứng dụng mô hình VNEN trường tiểu học mới.

    1.2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường.

    + Chỉ tiêu:

        TSHS 284/10 lớp (Khối 1: 64/2lớp; Khối 2: 64/2lớp; Khối 3: 53/2lớp; Khối 4: 48/2lớp; Khối 5: 55/2lớp), bình quân học sinh 28,4/ lớp.

    + Giải pháp:

    - Thực hiện tốt ngày toàn dân chuẩn bị đưa trẻ đến trường 5/9, điều tra tuyên truyền vận động cho phụ huynh ký cam kết cụ thể.

    - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, mở rộng các hình thức giáo dục tạo không khí vui tươi phấn khởi khi các em đến trường. Tăng cường tổ chức tốt các hoạt động tập thể, đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung. Xây dựng lớp học thân thiện, an toàn.

    - Chăm lo bồi dưỡng học sinh yếu, quan tâm, động viên những học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng nhiều hình thức: Hưởng ứng “Ngày vì học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học” thực hiện vào ngày khai giảng năm học mới. Tạo điều kiện cho học sinh khuyết tật được học bình đẳng trong các lớp.

    - Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, ban chỉ đạo phổ cập phường xây dựng kế hoạch củng cố và duy trì chất lượng PCGDTH.

    - Quản lý tốt các loại sổ theo dõi phổ cập, rà soát, cập nhật số lượng, theo dõi sát số học sinh trong địa bàn. Đảm bảo đúng thời gian tiến độ do ban chỉ đạo phổ cập của phòng giáo dục quy định.

                           1.3.Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    + Chỉ tiêu:  100% CB, GV, NV thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

    + Giải pháp:

    - Tuyên truyền giáo dục cho tập thể CB, GV, NV nhận thức sâu sắc về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    - Tạo môi trường lành mạnh trong việc thực hiện Quy chế dân chủ của nhà trường một cách công bằng, dân chủ, văn minh.

    * Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua

     Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

    + Chỉ tiêu:

    - Quản lý giờ giấc hành chính theo qui định của Pháp luật.

    - 100% cán bộ giáo viên và học sinh tiếp tục thực hiện tốt 3 cuộc vận động lớn của ngành: Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Trường học thân thiện- Học sinh tích cực”

    - Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, không có cán bộ - giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

    - 100% giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có sáng kiến đổi mới và áp dụng có hiệu quả trong công tác dạy học và quản lý.

    - Phấn đấu duy trì trường đạt danh hiệu “Trường học thân thiện- Học sinh tích cực” cấp Huyện

    + Giải pháp:

    - Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp, kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt quy chế công sở về trang phục, giao tiếp, ứng xử.

    - Phát huy và nêu cao tinh thần của đơn vị làm điểm phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong toàn thể Đảng viên và giáo viên và học sinh. Vận dụng nội dung giáo dục trong các môn học và hoạt động.

    - Tiếp tục triển khai mạnh mẽ phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực” toàn diện năm nội dung.

    - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và hoạt động giáo dục. Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức và tăng cường kỹ năng sống cho các em. Tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện chương trình GDKNS theo công văn chỉ đạo của phòng GD- ĐT: Tập trung vào quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường, xây dựng nội quy trường học cho học sinh và giáo viên.

    - Tiếp tục phát huy xây dựng trường - lớp: xanh - sạch - đẹp an toàn. Tăng cường xây dựng góc thân thiện ở các lớp học đúng quy định, mang tính thẩm mĩ cao. Tăng cường giao lưu học hỏi các trường bạn bổ sung các mô hình mới trong việc xây dựng “góc thân thiện.”

    - Tăng cường tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca thông qua các tiết sinh hoạt NGLL.

    - Tổ chức Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, ngày lễ khai giảng tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho các em bước vào năm học mới.

       * Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, ƯDCNTT trong quản lý.

    + Chỉ tiêu:

    - Quản lý tốt các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

    - Xây dựng đội ngũ CB, GV, NV, HS  đủ số lượng, mạnh về chất lượng.

    - Quản lý tốt các nguồn tài chính đảm bảo nguyên tắc, công khai, minh bạch theo luật tài chính qui định.

    - Sử dụng đất đai, CSVC nhà trường đảm bảo, hợp lý.

    - Sử dụng tốt các phần mềm trong công tác quản lý điều hành của nhà trường.

    + Giải pháp:

     - Chú trọng đến công tác tự bồi dưỡng năng lực quản lý, tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo. Chăm lo bồi dưỡng cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

    - Bố trí, sử dụng đất, trang thiết bị CSVC của nhà trường một cách hợp lý, khoa học.

    - Thực hiện thu chi đúng luật ngân sách và quy định về tài chính theo kế hoạch. Chấp hành nghiêm túc các quy định về thu nộp, các văn bản quy định thống nhất liên ngành về thu quỷ Đội, xây dựng quỷ hội CTĐ. Mở và lập các loại sổ sách đúng quy định của kế toán thống kê.

    - Thường xuyên theo dõi kiểm tra kế hoạch thu chi theo đúng kế hoạch. Bảo đảm chế độ công khai tài chính theo quy định dân chủ nguồn ngân sách và ngoài ngân sách cho CBGV, phụ huynh biết.

    - Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục. Tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trình độ tin học cho CBQL, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

        *  An ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    + Chỉ tiêu: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên.

    + Giải pháp:  

    - Phân công bảo vệ trực 24/24h để đảm bảo tình hình an ninh trường học.

    - Trang bị các thiết bị phòng chống bão lụt, phòng chống cháy nổ cho các phòng học để đề phòng sự cố xảy ra.

    - Tập huấn cho CB, GV, NV về cách phòng chống bão lụt, phòng cháy, chữa cháy.

    Chỉ tiêu  2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

    Đội ngũ CB, GV, NV và học sinh của nhà trường đủ về số lượng, cơ cấu tổ chức theo biên chế cấp trên giao. Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu, có sức khoẻ tốt và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    2.1. Năng lực của cán bộ quản lý: 

    - Trình độ đào tạo của hiệu trưởng: ĐHTH, phó hiệu trưởng: ĐHTH, có chứng chỉ QLGD và trung cấp chính trị hành chính.

    + Chỉ tiêu: - Đánh giá XL hiệu trưởng, phó hiệu trưởng loại xuất sắc, chuẩn hiệu trưởng: Xuất sắc. Công tác bồi dưỡng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng loại tốt.

    + Giải pháp:

    - Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

    - Tích cực đổi mới công tác quản lí: thực hiện hiệu quả chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời, sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lý trường học  theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lý trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.

    - Đề cao trách nhiệm, vai trò quyền hạn của tổ trưởng,  làm cho CB- GV- NV nhận thức được quan điểm đổi mới. Chú trọng lòng ghép các kỹ năng thông qua hoạt động thực tế theo mô hình VINEN.

     - Mỗi CB- GV-NV có  ít nhất 01 đổi mới có hiệu quả trong năm học. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học. Nhân rộng những cá nhân điển hình tích cực. Xây dựng lá cờ đầu của vùng khó. Quản lý đảm bảo đúng chức năng, phần hành nhân viên TV, KT, Y tế.

    2.2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên:

    + Chỉ tiêu: Đảm bảo số lượng về giáo viên đứng lớp.

    - Tổng số CB- GV-NV: 21đ/c; trong đó quản lý: 02; giáo viên đứng lớp: 15; giáo viên tổng phụ trách đội: 01; nhân viên: 03.

    - Tỷ lệ giáo viên đứng lớp:  15/10; tỷ lệ : 1.5%; Đạt chuẩn:  15/15; tỷ lệ : 100,0%; Trên chuẩn: 14/15 ; tỷ lệ: 93.3 %  so với chuẩn đạt  81,0 % (trong đó Đại học: 10/15, tỷ lệ: 66,7% ; Cao đẳng : 4/15, tỷ lệ: 26,7%; Trung cấp: 1/15,tỷ lệ: 6,6%).

    - Giáo viên chuyên biệt: Âm nhạc: 01, Mỹ thuật: 01, Thể dục: 01, Ngoại ngữ: 01, Tin học: 01 (Hợp đồng ngoài biên chế).

    - Chương trình bồi dưỡng thường xuyên: 100% cán bộ giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    + Giải pháp: Tích cực tham mưu với phòng GD, phòng Nội vụ thực hiện đảm bảo việc biên chế đội ngũ, đủ về số lượng và chú trọng đến chất lượng đội ngũ nhà giáo. Tăng cường có kế hoạch cho giáo viên tham gia học nâng chuẩn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

      * Tổ chức các chuyên đề trong năm học (tên chuyên đề, thời gian thực hiện): Đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới (VNEN); Giáo dục kĩ năng sống; Giáo dục địa phương; Ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy thực hiện trong học kỳ I. Chuyên đề: Một số giải pháp rèn chữ viết đẹp cho hs tiểu học; Em yêu biển quê  em; Nâng cao trách nhiệm trong công tác chủ nhiệm lớp; Một số giải pháp rèn tập làm văn cho hs yếu; ... thực hiện trong học kỳ II.

    + Chỉ tiêu: Thực hiện 80% chuyên đề có tính khả thi và áp dụng một cách hiệu quả trong giảng dạy.

    + Giải pháp:  Chuyên môn có kế hoạch phân công, giao trách nhiệm cho từng giáo viên chuẩn bị và triển khai chuyên đề một cách có hiệu quả. (Lý thuyết đi đôi với thực hành).

    2.3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên

    - Công tác kiểm tra nội bộ trường học: Kiểm tra toàn diện 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong năm.

    - Đánh giá XLGV cuối năm theo QĐ số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ và CV số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006 của Bộ GD&ĐT.

    - Thực hiện Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học :

    + Chỉ tiêu:

             Xếp loại  XS: 9/15, đạt 60,0 %; Khá: 6/15, đạt 40,0%; TB: 0 đạt: 0 %

    - Giáo viên dạy giỏi cấp trường:  10 tỷ lệ: 66,7%.

    - Giáo viên dạy giỏi cấp huyện:  4 tỷ lệ: 26.7%

    - Danh hiệu thi đua: LĐTT: 14/20;  70%; CSTĐCS: 6/20; 30,0%

    - Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ: Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Phấn đấu đạt trên chuẩn 90%.  100% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ tin học từ A trở lên, sử dụng thông dụng Word, Excel, Power point; 95 % trở lên có trình độ A về ngoại ngữ trở lên. 100% cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên, không có giáo viên yếu về nghiệp vụ chuyên môn.

    - Chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh

    + Giải pháp:  Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho GV và học sinh theo qui định.

    - Trong năm học, mỗi CBQL, GV, NV có ít nhất một đổi mới trong quản lý, mỗi giáo viên có ít nhất một đổi mới trong dạy học, giáo dục học sinh thực hiện có hiệu quả một giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

    - Tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn đa dạng, thiết thực nhằm giúp cho giáo viên chủ động, linh hoạt và sáng tạo để tự tin lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.        

             - Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ:

    +Tập trung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về mọi mặt, đặc biệt chú trọng về đổi mới phương pháp dạy học, khả năng điều chỉnh nội dung dạy học và kiểm tra, đánh giá, khả năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, xem đây là giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng toàn diện.

    2.4. Nhân viên: 03 đ/c; Trình độ: Trung cấp; trong đó nhân viên kế toán:  01; y tế trường học: 01;  Thư viện: 01; thiết bị dạy học: 0

    + Chỉ tiêu: 

    Xếp loại cuối năm: 02 đ/c đạt loại xuất sắc, 01 đạt loại khá.

    + Giải pháp: Tích cực bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên qua các đợt tập huấn và học để nâng chuẩn.

    2.5. Học sinh:

    + Chỉ tiêu: Duy trì số lượng 284/284. Huy động 100% số trẻ  đúng độ tuổi đến trường. Thực hiện đảm bảo các nhiệm vụ, quyền lợi của học sinh.

       + Giải pháp:  

    - Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, ban chỉ đạo phổ cập xã xây dựng kế hoạch củng cố và duy trì chất lượng PCGDTH.

    - Quản lý tốt các loại sổ theo dõi phổ cập, rà soát, cập nhật số lượng, theo dõi sát số học sinh trong địa bàn. Đảm bảo đúng thời gian tiến độ do ban chỉ đạo phổ cập của phòng giáo dục quy định.

    - Chăm lo bồi dưỡng học sinh yếu, quan tâm, động viên những học sinh có hoàn cảnh khó khăn bằng nhiều hình thức: Hưởng ứng “Ngày vì học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học” thực hiện vào ngày khai giảng năm học mới. Tạo điều kiện cho học sinh khuyết tật được học bình đẳng trong các lớp.

    Chỉ tiêu  3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

    Các hệ thống phòng học, phòng chức năng, khuôn viên, CSVC, trang thiết bị dạy học của nhà trường chưa đáp ứng với nhu cầu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ II vào năm 2017.

    3.1. Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập….

    + Chỉ tiêu:

    - Tôn tạo khuôn viên khang trang, sạch đẹp.

    - Xây mới cổng trường, tu sửa lại sân chơi, bãi tập.

    + Giải pháp:

    Nhà trường tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, các cấp các ngành, Ban đại diện CMHS để huy động các nguồn đóng góp, đầu tư, hỗ trợ trong việc tăng trưởng CSVC cho nhà trường.

    3.2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh:

    + Chỉ tiêu: Đóng mới hệ thống cửa phòng hiệu bộ đã xuống cấp, tu sửa bàn ghế.

    + Giải pháp: Có kế hoạch tham mưu với chính quyền địa phương, Ban đại diện CMHS ngày từ đầu năm học.

    3.3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học

    + Chỉ tiêu: Trang trí văn phòng, phòng GDNT. Mua mới một số thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý, dạy và học.

    + Giải pháp: Trích từ quỹ thường xuyên của nhà trường và huy động từ các nguồn ngân sách khác.

    3.4. Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:

    + Chỉ tiêu: Làm 01 nhà xe GV, xây 01 bể chứa nước, tôn tạo lại hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh, thu gom rác.

    + Giải pháp:

    - Tham mưu với chính quyền địa phương, Ban đại diện CMHS để huy động về tài chính và ngày công.

    3.5. Thư viện: Hoạt động của thư viện; bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo cả năm.

    + Chỉ tiêu: Mua sắm trang thiết bị đồ dùng thư viện đạt chuẩn thư viện tiên tiến.

    + Giải pháp:  

    - Huy động mọi nguồn lực để  tăng trưởng CSVC cho thư viện.

    -Mua bổ sung thêm nguồn sách mới, tñ s¸ch Gi¸o dôc ®¹o ®øc vµ ph¸p luËt; Mỗi giáo viên phải có 1 tủ sách hoặc 1 giá sách ở nhà. Hàng năm có ít nhất 10 loại sách mới.

    - X©y dùng ®­îc tñ s¸ch dïng chung ®Ó hç trî cho häc sinh nghÌo, häc sinh cã hoµn c¶nh khã kh¨n ®Æc biÖt m­în ®Ó häc tËp (534 cuèn)

    - Båi d­ìng, n©ng cao tr×nh ®é chuyªn m«n nghiÖp vô cho viªn chøc phô tr¸ch thư viện, thiÕt bÞ d¹y häc.

    - Tổ chức đưa sách đến với giáo viên và học sinh bằng nhiều hình thức: “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, các hoạt động như Thi kể chuyện theo sách, viết cảm nghĩ về sách cho cả giáo viên và học sinh,…

    3.6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học.

    + Chỉ tiêu: Trang bị thiết bị dạy học đầy đủ theo chuẩn, chỉ đạo sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học.

    + Giải pháp:

    - Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) bổ sung kịp thời   thiết bị dạy học, quản lí, sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

    Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

    - Mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

    - Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội. Thực hiện sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học đảm bảo chính xác.

    - Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

    - Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Chỉ tiêu  4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

    * Thực trạng tình hình:         

     - Hàng năm nhà trường đã thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh đã bám sát Điều lệ quy chế hoạt động hội, phối hợp với nhà trường trong giáo dục con em, vận động và huy động duy trì số lượng đạt kết quả. Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động; Ban ®¹i diÖn cha mÑ HS  cã c«ng tr×nh phô huynh khắc phục sau bão số 10, 11...

    - Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương như Hội Phụ nữ,    Hội khuyến học, hội cựu giáo chức cùng tham gia công tác giáo dục học sinh, .

    4.1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh

    Ban đại diện cha mẹ học sinh đã bám sát Điều lệ quy chế hoạt động hội, phối hợp với nhà trường trong giáo dục con em, vận động và huy động duy trì số lượng đạt kết quả.

    + Chỉ tiêu: Huy động nguồn kinh phí từ  Ban đại diện phụ huynh học sinh.

    + Giải pháp:   Phối hợp với Ban chấp hành hội  lập tờ trình trình UBND xã có ý kiến  chỉ đạo, thực hiện. Thông qua Hội nghi phụ huynh học sinh.

    4.2. Tham mưu của nhà trường đối với chính quyền địa phương.

    + Chỉ tiêu:

     Hoàn thành các công trình khắc phục sau bão còn tồn đọng. Cổng trường, sân chơi bãi tập.

    + Giải pháp: Thông qua kế hoạch xây dựng ngay đầu năm học, trình UBND xã giải quyết. Phối hợp với các ban ngành, các đ/c Lãnh đạo địa phương để xây dựng tu sửa CSVC, động viên học sinh tham gia học tập.

    4.3 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

    Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.

    4.4. Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo. 

    Phối hợp Ban chấp hành hội có kế hoạch cụ thể, XD nguồn kinh phí để hộ trợ các hội thi, khen thưởng động viên, học sinh tham gia các hội thi đạt giải.

    Chỉ tiêu  5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

    * Thực trạng tình hình:

    Thực hiện  nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu: Thường xuyên coi trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém các bộ môn văn hoá và học sinh cá biệt về đạo đức. Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt 278/278 đạt 100% ; xếp loại khá, giỏi  235/278 đạt 84,5% ; xếp loại giỏi đạt 123/278 đạt :44,2%.

    5.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học: 

    + Chỉ tiêu:

    1. Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh :

    + Giải pháp:

    - Nghiªn cøu ch­¬ng tr×nh khung ®Ó x©y dùng kÕ ho¹ch mét c¸c phï hîp ®


    Nhắn tin cho tác giả
    Cao Thị Hợi @ 08:45 17/10/2014
    Số lượt xem: 71
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Bác Hồ với Thiếu Nhi

    CÁM ƠN ĐỜI

    Danh ngôn mỗi ngày

    TRÒ CHƠI KIM CƯƠNG